Phòng Bưu chính, Viễn thông, Công nghệ thông tin

Đăng ngày 10 - 06 - 2021
100%

Trưởng phòng: Bùi Anh Lâm

Quê quán: Đại Hưng - Khoái Châu - Hưng Yên

Trình độ lý luận: Cao cấp lý luận chính trị

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Công nghệ thông tin

Điện thoại cố định: 0221.3867.093

Điện thoại di động: 0963.688686

Email: balam@hungyen.gov.vn

Phó Trưởng phòng: Trần Xuân Thái

Quê quán: Đông Thọ - TP Thanh Hóa - Thanh Hóa

Trình độ lý luận: Cao cấp

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ

Điện thoại cố định: 0221.3867.093

Điện thoại di động: 0912.330.595

Email: txthai@hungyen.gov.vn

Chuyên viên: Trần Phong Nhã

Quê quán: Nghĩa Dân- Kim Động - Hưng Yên

Trình độ lý luận: Sơ cấp

Trình độ chuyên môn: Đại học

Điện thoại di động: 0986839408

Email: tpnha@hungyen.gov.vn

 

Chuyên viên: Nguyễn Hoàng Phúc

Quê quán: Ngọc Thanh - Kim Động - Hưng Yên

Trình độ lý luận: Sơ cấp

Trình độ chuyên môn: Đại học

Điện thoại di động: 0913.280.380

Email: nhphuc@hungyen.gov.vn

Chuyên viên: Đặng Xuân Dương

Quê quán: Bần Yên Nhân, thị xã Mỹ Hào, Hưng Yên

Trình độ lý luận: Sơ cấp

Trình độ chuyên môn: Đại học

Điện thoại di động: 0988.283.898

Email: duongsxd@hungyen.gov.vn

 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phòng Bưu chính, Viễn thông, Công nghệ thông tin

I. Chức năng

Có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở chỉ đạo, điều hành các mặt công tác: quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, điện tử và cơ sở hạ tầng thông tin, bưu chính, viễn thông; công tác quy hoạch, kế hoạch, đơn giá, định mức đầu tư xây dựng chuyên ngành bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử.

II. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Xây dựng dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, đề án, dự án về bưu chính, viễn thông, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, điện tử và cơ sở hạ tầng thông tin, bưu chính, viễn thông tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; dự thảo quyết định, văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Sở Thông tin và Truyền thông về bưu chính, viễn thông, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, điện tử và cơ sở hạ tầng thông tin, bưu chính, viễn thông.

2. Về bưu chính:

a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

b) Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh thông tin trong bưu chính trên địa bàn tỉnh.

c) Trình Giám đốc Sở cấp văn bản xác nhận hoạt động bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật.

d) Trình Giám đốc Sở cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư trên địa bàn nội tỉnh theo thẩm quyền.

đ) Phối hợp triển khai công tác quản lý nhà nước về tem bưu chính trên địa bàn.

3. Về viễn thông:

a) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông triển khai công tác bảo đảm an toàn và an ninh thông tin trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

b) Phối hợp với cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

c) Phối hợp thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của doanh nghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và người sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông.

d) Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản để xây dựng các công trình viễn thông theo giấy phép đã được cấp, phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh và theo quy định của pháp luật.

đ) Tham mưu với Giám đốc Sở phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia một số công đoạn trong quá trình cấp phép, giải quyết tranh chấp về kết nối và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.

e) Phối hợp với Thanh tra Sở tham mưu với Giám đốc sở chỉ đạo các Phòng Văn hóa, Thông tin việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của đại lý và người sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

4. Về tần số vô tuyến điện:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; các quy định về điều kiện, kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện.

b) Phối hợp thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện thuộc mạng thông tin vô tuyến dùng riêng, đài phát thanh, phát hình có phạm vi hoạt động hạn chế trong địa bàn tỉnh; phối hợp với Thanh tra Sở, Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực 5, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với các mạng, đài khác.

5. Về thông tin điện tử:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra thực tế điều kiện kỹ thuật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đăng ký hoạt động tại địa phương sau khi doanh nghiệp chính thức cung cấp dịch vụ;

b) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật danh sách các trò chơi G1 đã được cấp và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản;

c) Chủ trì, phối hợp với Phòng Văn hóa, Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của các điểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

6. Về công nghệ thông tin, điện tử:

a) Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin, điện tử; cơ chế, chính sách, các quy định quản lý, hỗ trợ phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt.

b) Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh.

c) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của địa phương.

d) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

đ) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền.

e) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh;

g) Xây dựng quy chế quản lý, vận hành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

h) Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địa phương phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định;

i) Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của tỉnh.

7. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dịch vụ công trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông.

8. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên tai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

9. Triển khai, quản lý ứng dụng công nghệ thông tin, quản trị mạng, quản trị cổng thông tin điện tử của Sở.

10. Tham mưu cho Giám đốc Sở quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

11. Nghiên cứu, xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của nhà nước về tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý.  

12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, thực hiện điều tra, thống kê, thu thập dữ liệu xây dựng hệ thống thông tin phục vụ  công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý.

13. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách đối với Phòng Văn hóa, Thông tin thuộc UBND cấp huyện.

14. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.

15. Quản lý công chức và tài sản theo phân công, phân cấp của Giám đốc Sở và quy định của pháp luật.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao và theo quy định của pháp luật.


Điện thoại: 0221.3867.093

Email: cntt.stttt@hungyen.gov.vn

Tin mới nhất

Phòng Thanh tra(10/06/2021 9:36 SA)

Văn phòng Sở(10/06/2021 9:36 SA)

Phòng Thông tin, Báo chí, Xuất bản(10/06/2021 9:36 SA)

Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông (01/02/2021 9:34 SA)

°
732 người đang online